Tin tức
Thông tin, tin tức
02/04/2025
Inox 430 Posco – Xu hướng vật liệu bền bỉ trong sản xuất
Inox 430 Posco đang trở thành lựa chọn tối ưu trong ngành công nghiệp và dân dụng nhờ vào độ bền cao, khả năng chịu nhiệt tốt và giá thành cạnh tranh.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
01/04/2025
Nhôm tấm 1050 – Vật liệu lý tưởng cho ngành điện, xây dựng và cơ khí
Nhôm tấm 1050 là loại nhôm nguyên chất với độ tinh khiết cao, nổi bật với khả năng chống ăn mòn, dẫn điện tốt và dễ gia công. Khám phá chi tiết về đặc điểm, thông số kỹ thuật và ứng dụng của nhôm tấm 1050 trong bài viết này. Cùng tìm hiểu cách lựa chọn nhôm tấm 1050 chất lượng và các nhà cung cấp uy tín.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
10/03/2025
Inox 2B là gì và các thông tin cần biết về inox 2B
Inox 2B là một trong những loại thép không gỉ phổ biến nhất hiện nay, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ công nghiệp đến dân dụng. Vậy inox 2B là gì? Nó có những đặc tính và ứng dụng như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết về loại vật liệu này.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
07/03/2025
Phân loại inox và các loại inox phổ biến
Inox được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau dựa trên thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể của chúng. Các nhóm chính bao gồm: Inox Austenitic, Inox Ferritic, Inox Martensitic, Inox Duplex, Inox Precipitation Hardening...
Xem thêm
Thông tin, tin tức
06/03/2025
Inox (Thép Không Gỉ) là gì? Khái niệm về Inox
Inox, hay còn gọi là thép không gỉ, là một loại hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10.5% crom. Chính hàm lượng crom này tạo nên lớp màng oxit crom mỏng, bền vững trên bề mặt thép, giúp bảo vệ thép khỏi quá trình ăn mòn và gỉ sét trong môi trường tự nhiên hoặc các môi trường hóa chất khác. Do đặc tính này, inox được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và công nghiệp.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
05/03/2025
An toàn khi sử dụng inox cuộn mà bạn cần biết
Inox cuộn là một vật liệu phổ biến được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau nhờ vào tính chất chống ăn mòn, độ bền cao và khả năng tạo hình tốt. Tuy nhiên, việc sử dụng inox cuộn cũng tiềm ẩn những nguy cơ mất an toàn nếu không tuân thủ đúng các biện pháp phòng ngừa. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để đảm bảo an toàn khi làm việc với inox cuộn.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
04/03/2025
Inox cuộn là gì? Tìm hiểu về đặc điểm của inox dạng cuộn
Inox cuộn, hay còn gọi là thép không gỉ dạng cuộn, là một loại vật liệu thép không gỉ được sản xuất và chế tạo thành dạng cuộn tròn dài. Thay vì được cắt thành tấm hoặc hình dạng khác, inox được cán mỏng và cuộn lại thành cuộn lớn, tương tự như cuộn giấy hoặc cuộn vải. Đây là một hình thức cung cấp inox rất phổ biến, mang lại nhiều lợi ích trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và gia công.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
01/02/2025
Tìm Hiểu Inox 430: Thành Phần, Tính Chất và Ứng Dụng Trong Thực Tế
Tìm hiểu chi tiết về inox 430, loại thép không gỉ ferritic với tính năng chống gỉ, khả năng chịu nhiệt tốt và ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nội thất, y tế và thực phẩm.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
01/02/2025
Inox 304 Là Gì ? 4 Cách Nhận Biết Inox 304 Thật Và Inox Giả
Inox 304 là gì ?
Inox 304 còn có tên gọi khác là thép không gỉ hay inox SUS 304 (theo wikipedia là SAE 304), là hợp kim giữa thép và các kim loại Niken (từ 8% – 10,5%), Mangan (~1%), Crom (từ 18% – 20%) với khối lượng riêng 7,93g/cm3. Trong đó:
Crom: Có tác dụng chống ăn mòn
Mangan: Tạo sự ổn định pha Austenitic
Niken: Tăng độ cứng
Thép không gỉ 304 có nhiều ưu điểm như dễ tạo hình, hàn tốt, có khả năng chống ăn mòn và có độ bền cao, được sử dụng phổ biến, chiếm đến hơn 50% lượng thép không gỉ trên toàn cầu.
1. Các loại thép inox 304
Dựa vào thành phần cấu tạo, người ta chia thép 304 thành 3 loại cơ bản:
► Inox 304L (L = Low): là loại inox có hàm lượng carbon nhỏ hơn 0.03% và tăng lượng Niken, có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của crom cacbua (hợp chất làm giảm khả năng chống ăn mòn) trong quá trình hàn.
► Inox 304H (H = Hight): là loại inox có hàm lượng carbon cao hơn 0.08% được dùng để sản xuất các sản phẩm đòi hỏi khả năng chịu nhiệt cao.
► Inox 304: Hàm lượng carbon của 304 được giới hạn tối đa 0,08%, không thích hợp cho các ứng dụng cần hàn, trong môi trường dễ bị ăn mòn hay các ứng dụng cần chịu nhiệt độ cao. Thép inox 304 chủ yếu được dùng để chế tạo các sản phẩm ít gia công hoặc không cần hàn.
2. Đặc điểm của thép không gỉ 304
Giá rẻ
Đơn giá inox 304 dao động trong khoảng từ 50.000 đến 70.000/kg. Với mức giá phải chăng nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ bền, khả năng tái tạo, dễ gia công nên thép sus 304 được sử dụng dụng rất phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà còn trên toàn thế giới.
Độ cứng cao hơn thép nhẹ
SUS 304 thuộc dòng austenitic nên có độ cứng vượt trội so với thép thường. Tuy nhiên, nếu cần độ cứng chuyên dụng sử dụng trong các lĩnh vực chuyên môn cao thì vẫn phải cần đến dòng Martensitic hay Precipitation hardening.
Dẻo, dễ uốn, dễ cán
Thép không gỉ 304 dễ tạo hình, không cần gia nhiệt cũng có thể dễ dàng dát mỏng. Ngoài ra, thép cũng dễ hàn, phù hợp với tất cả các kỹ thuật hàn (trừ hàn gió đá).
Chống ăn mòn tốt
Nhờ nguyên tố crom có trong thành phần cấu tạo, thép 304 có thêm 1 lớp màng bảo vệ chống lại quá trình oxy hóa, không bị gỉ sét ăn mòn trong môi trường không khí, nước, axit và nhiều loại hóa chất.
Chịu nhiệt tốt
Inox 304 có hàm lượng Niken trong thành phần giúp tránh được hiện tượng giòn lạnh khi nhiệt độ thấp. Bên cạnh đó, chúng còn thích ứng được ở nhiệt độ cao trong khoảng 425-860°C.
3. Ứng dụng của thép inox 304
Từ khi inox sus 304 được tìm ra, chúng đã không ngừng được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp với nhiều ứng dụng khác nhau:
Dùng để chế tạo các thiết bị nhà tắm, nhà bếp, bồn rửa tay, phễu thoát sàn, xoong nồi, nĩa muỗng…
Làm cầu thang, rào chắn ban công, trang trí nội ngoại thất.
Chế tạo container vận chuyển, chứa hóa chất
Ứng dụng làm các bộ trao đổi nhiệt.
Khai thác khoáng sản, lọc nước .
Ứng dụng trong các công nghiệp dân dụng.
4. Giá inox SUS 304
Giá inox 304 dao động trong khoảng từ 50.000 – 70.000đ/kg. Mức giá này còn tùy vào hình dáng (ống, tấm, hộp…), số lượng (cuộn to hay nhỏ, số lượng ít hay nhiều), độ dày (dày hay mỏng), mức độ gia công (cắt lẻ hay để nguyên khối) mà có sự chênh lệch ít nhiều.
Bảng so sánh inox 304 với các loại inox khác
Trên thị trường có 4 loại thép không gỉ được sử dụng phổ biến bao gồm 304, 201, 430 và 316.
So sánh inox 304 và inox 201
So sánh inox 304 và inox 430
So sánh inox 304 và inox 316
Cách nhận biết inox 304 và các loại inox thường
Để chạy theo lợi nhuận, một số doanh nghiệp đã sử dụng inox 201, inox 430 để thay thế inox 304. Do giá 2 loại này chỉ bằng một nửa so với 304. Chính vì điều này nên khi mua về, sản phẩm sẽ bị gỉ sét, độ bền thấp hơn.
Chưa kể một số trường hợp còn sử dụng thép phủ crom hoặc niken mỏng để làm inox giả. Những chất kim loại nặng này nếu lẫn vào thức ăn, tích tụ lâu ngày sẽ dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm.
Dưới đây là một vài phương pháp giúp Bạn phân biệt inox 304 với inox 201, inox 430. Còn inox 316 không được đề cập đến do giá inox 316 đắt hơn nhiều so với 304 nên không ai sử dụng 316 để làm giả 304 cả.
1. Phân biệt bằng nam châm
Thép inox 304 theo lý thuyết không bị nhiễm từ tức là không bị nam châm hút. Còn inox 201 bị nam châm hút nhẹ, inox 430 bị nam châm hút rất mạnh.
Tuy nhiên vẫn có trường hợp ngoại lệ bị nam châm hút nhưng vẫn là inox 304. Do trong quá trình gia công (như uốn, duỗi…) thì vật liệu bị biến đổi sang dạng martensite, khi đó vật liệu bị nhiễm từ (từ hóa).
Những câu hỏi thường gặp về inox 304
1. Inox 304 có bị gỉ hay ăn mòn không ?
Thép không gỉ 304 với crom có trong thành phần rất khó bị ăn mòn hay gỉ sét trong điều kiện thường. Tuy nhiên, đặc tính không gỉ vẫn chỉ mang tính chất tương đối, ngay cả vàng, bạch kim (kim loại gần như không bị gỉ) khi gặp các chất có khả năng hòa tan kim loại mạnh (ví dụ như cường thủy) thì cũng bị gỉ như thường.
Lý giải nguyên nhân vì sao inox 304 vẫn có khả năng bị gỉ, các nhà khoa học Mỹ đã chỉ ra trên bề mặt inox 304 có các rãnh mangansulfid siêu nhỏ xuất hiện khi tôi thép, tạo ra các kẽ hở khiến cho inox bị oxy hóa, ăn mòn.
Xem thêm
Thông tin, tin tức
01/02/2025
Inox 304 là gì? Thành phần, tính chất và ứng dụng của inox 304
Inox 304 là loại thép không gỉ chịu nhiệt cao, có khả năng chống ăn mòn tốt đối với nhiều chất ăn mòn hóa học và môi trường công nghiệp. Với khả năng định hình tốt, inox 304 có thể dễ dàng hàn và gia công bằng tất cả các phương pháp thông thường. Inox 304 là loại thép được sử dụng phổ biến nhất trong tất cả các loại thép không gỉ, hiện diện nhiều nhất trong các ứng dụng công nghiệp và thiết bị gia dụng.
Inox 304 là vật liệu thép không gỉ tiêu chuẩn công nghiệp cho tất cả các sản phẩm được sử dụng để chống ăn mòn ở trong nhà và ngoài trời, bao gồm cả phụ kiện inox. Inox SUS 304 là một trong những nguyên liệu hiệu quả nhất với môi trường vì độ bền và khả năng tái chế của nó. Dễ dàng uốn, cắt, chắn dập tạo thành các hình dạng để dùng, bao gồm cả các vật dụng như hộp đựng thực phẩm, bát đĩa, đồ nấu nướng, bình nước giữ nhiệt. Nếu bạn là chuyên gia hay là một người có đam mê về vật liệu inox 304, chủ đề trong bài viết sẽ đề cập hầu hết những điều tốt đẹp của inox 304, chúng là vật liệu an toàn để sử dụng lâu dài trong cuộc sống hàng ngày. Tìm hiểu về thành phần, tính chất, ứng dụng của inox 304 theo nội dung dưới đây.
Inox 304 là gì?
Inox 304 hay là thép không gỉ 304, hợp kim chứa cả crom 18% và niken 8% là kim loại chính, sắt và một ít kim loại khác. Inox 304 thuộc lớp thép không gỉ họ Austenit, có từ tính thấp, ít dẫn nhiệt, dẫn điện và có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép thông thường. Khả năng tạo hình vượt trội, chúng được sử dụng để sản xuất và gia công inox cho các sản phẩm inox dùng trong đời sống và công nghiệp.
Phân loại inox 304
Thành phần inox 304 có hai biến thể, có thể phân loại chúng là inox 304L và inox 304H. Đặc điểm chung của chúng là sự khác biệt nhỏ của thành phần cacbon dẫn đến một phần tính chất có sự tương đồng. Tuy nhiên, trên thực tế các tính năng nổi bật của mỗi loại được thể hiện rõ thông qua vị trí sử dụng của chúng. Điều này được nhận biết rõ nhất qua tuổi thọ của mỗi loại.
Inox 304
Inox 304 là một phiên bản tiêu chuẩn 18-8 chứa khoảng 18% crom và 8% niken. Một trong những vật liệu inox linh hoạt, phù hợp cho nhiều ứng dụng mục đích chung. Các phiên bản của inox 304 có những loại thế nổi bật như chịu nhiệt cao hoặc một số tính chất chất khác sinh ra do sự khác nhau của cacbon trong thành phần hợp kim của chúng.
Inox 304L
Loại inox 304L là một phiên bản có lượng carbon thấp khoảng 0.03% của lớp inox 304. Chữ “L” trong 304L có thể được hiểu là lượng carbon cực thấp. Hàm lượng cacbon thấp hơn của hợp kim 304L giúp giảm thiểu và loại bỏ sự kết tủa cacbua trong quá trình hàn. Điều này cho phép inox 304L được giữ ở trạng thái “hàn”, ngay cả trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng. Về cơ bản, dùng vật liệu hàn bằng inox 304L giúp loại bỏ nhu cầu hàn các mối nối trước khi sử dụng dạng kim loại hoàn chỉnh - tiết kiệm thời gian và công sức.
Inox 304H
Inox 304H là một biến thể có hàm lượng carbon cao, sẵn sàng dùng ở nhiệt độ cao. Chữ “H” trong 304H có thể được hiểu là lượng carbon cao hơn so với inox 304 và 304L. Thực tế phổ biến cho 304H là được chứng nhận kép là 304 và 304H. Hàm lượng cacbon được kiểm soát trong khoảng 0.04-0.10% để tăng cường độ ở nhiệt độ trên 427 độ C. Chúng không có từ tính trong điều kiện ủ, nhưng có thể trở nên hơi từ tính do làm việc nguội hoặc hàn. Vật liệu inox 304H có thể dễ dàng hàn và xử lý bằng các phương pháp chế tạo tiêu chuẩn tại xưởng. Inox 304H là một hợp kim chống ăn mòn kinh tế và linh hoạt
Thành phần của inox 304
Inox 304 / 304L/ 304H là một trong các loại vật liệu không gỉ chính cho sản xuất phụ kiện inox, linh kiện, sản phẩm inox có tính chất chống sự xâm hại trong môi trường ăn mòn trong công nghiệp. Chúng cũng được sử dụng phổ biến trong hầu hết các vai trò khác nhau của đời sống con người. Ngoài đặc tính bền bỉ cao, khả năng chống chịu tốt và tính cứng chắc. Thì bề mặt sáng bóng của vật liệu này còn làm tăng vẻ đẹp thẩm mỹ cho các sản phẩm inox 304 được làm ra. Dưới đây là các thành phần và đặc tính vật lý của chúng.
Thành phần hóa học của inox 304 / 304L / 304H
Thành phần
Inox 304
Inox 304L
Inox 304H
% Carbon
Tối đa 0.08
Tối đa 0.030
0.04 - 0.10
% Mangan
Tối đa 2.0
Tối đa 2.0
Tối đa 2.0
% Phốt pho
Tối đa 0.045
Tối đa 0.045
Tối đa 0.045
% Lưu huỳnh
Tối đa 0.030
Tối đa 0.030
Tối đa 0.030
% Silicon
Tối đa 0.75
Tối đa 0.75
Tối đa 0.75
% Crom
18.0 - 20.0
18.0- 20.0
18.0- 20.0
% Nickel
8.00 - 12.00
8.00-12.00
8.00-12.00
% Nitơ
0.00 - 0.11
0.00 - 0.11
0.00 - 0.10
% Sắt
-
-
-
Tính chất của inox 304
Tính chất cơ học inox 304
Cơ tính của inox 304 hay còn được hiểu là khả năng chống chịu khi có tác dụng lực lên vật liệu inox 304. Inox 304 vừa dẻo vừa linh hoạt, lý tưởng cho các hoạt động sản xuất và gia công phụ kiện inox công nghiệp. Các dạng sản phẩm inox 304 có thể giữ được độ dẻo dù ở nhiệt độ rất thấp. Khả năng uốn, tạo hình và dễ dát mỏng vô cùng tốt kể cả khi không cần gia nhiệt. Chính vì thế mà loại inox này đã trở thành nguyên liệu inox chính trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Các chỉ số tính chất cơ học có thể được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn sản xuất của mỗi quốc gia hoặc dựa trên tiêu chuẩn chung phát hành bởi quốc tế. Một số tiêu chuẩn có thể được áp dụng phổ biến như TCVN, ISO, TCVN, JS, AISI.
Độ bền kéo dài (MPa): 515 (MPa)
Ứng suất cắt của inox 304 (MPa): 205 (MPa)
Độ giãn dài trong 50 mm : 40%
Độ cứng HB inox 304: tối đa 201%
Độ cứng HV inox 304: tối đa 92%
Tính chất vật lý inox 304
Inox 304 là một vật liệu có đặc tính chống ăn mòn tốt, độ bền cao có thể cho ra các bán thành phẩm tấm cán nóng, ống rút nguội, không có từ tính. Khả năng chống ăn mòn của inox 304 vượt trội khi tiếp xúc với môi trường hoặc các phương tiện ăn mòn khác. Đối với môi trường có chứa clorua, bề mặt inox 304 có thể dễ xảy ra một số biến chứng khi tiếp xúc như xuất hiện vết rỗ, nứt bề mặt. Một trường hợp khác, sự nứt có thể xuất phát từ sự ăn mòn do ứng suất gây nên xảy ra ở mức nhiệt trên 60 độ C.
Inox 304 cung cấp khả năng hàn tốt, ngay cả khi có và không có chất độn. Một số phương pháp hàn khuyến nghị chất độn inox 308, hoặc inox 321 có thể được sử dụng nếu không thể xử lý nhiệt sau quá trình hàn. Các thành phần hàn kết cấu nặng có yêu cầu ủ sau hàn, các que hàn thường sử dụng ở phương pháp này là inox 304L kết hợp chất độn.
Mật độ: khoảng 8000 (g / cm3)
Điểm nóng chảy: 1400 đến 1450 độ C
Nhiệt lượng riêng: khoảng 500(J / kg · ℃)
Điện trở suất: khoảng 720 (μΩ · m) (20 ℃):
Hệ số giãn nở nhiệt: từ 1702 đến 18.4 (1 / K)
Khuếch tán nhiệt: khoảng 3.84 (mm2/s)
Sự giãn nở nhiệt: khoảng 1.7 - 1,9 (1* 10 -5 / K)
Hệ số dẫn nhiệt: từ 16.2 đến 21.5 (W / m · K)
Tiêu chuẩn chất lượng inox 304
Vật liệu inox 304 của mỗi nước trên thế giới có sự khác nhau, điều này xuất phát từ nhu cầu sử dụng hình thành nên các chỉ số xác định chất lượng inox 304. Bộ tiêu chuẩn này được ứng dụng trong một quốc gia hoặc khu vực các các quốc gia liên quan, sử dụng chung một bộ tiêu chuẩn kim loại cho sản xuất công nghiệp.
Inox 304 tiêu chuẩn JIS : Tiêu chuẩn công nghệ tại Nhật Bản.
Inox 304 tiêu chuẩn AISI : Hiệp hội các nhà sản xuất thép Bắc Mỹ.
Inox 304 tiêu chuẩn ASTM / ASME : Tiêu chuẩn hiệp hội thử nghiệm và vật liệu tại Mỹ.
Inox 304 tiêu chuẩn GB : Tiêu chuẩn công nghiệp của Trung Quốc.
Inox 304 tiêu chuẩn DIN : Thuộc viện tiêu chuẩn Đức.
Bề mặt hoàn thiện inox 304
Inox 304 bề mặt No.1
Là sản phẩm inox 304 được làm sạch bằng hóa chất và được ủ sau khi cán nóng. Chúng được nhận dạng bằng các đường vân không có quy luật. Vật liệu 304 No.1 thường được dùng để cán nguội làm các bồn chứa công nghiệp và các dụng cụ trong ngành công nghiệp hóa chất.
Inox 304 bề mặt No.2D
Bề mặt inox 304 2D khá tối màu, chúng được ủ và xử lý bằng hóa chất sau quá trình cán nguội hoàn toàn chưa qua một quá trình đánh bóng. Thiết bị ô tô, nhà máy hóa dầu, vật liệu xây dựng là một trong số lĩnh vực có sức tiêu thụ bề mặt 2D lớn nhất, bởi về chi phí rẻ hơn so với cùng loại inox 304 với bề mặt khác.
Inox 304 bề mặt 2B
Đây là loại inox 304 có bề mặt được xử lý trên cơ sở của No.2D. Tuy nhiên, bề mặt bóng nhẵn hơn No.2D rất nhiều. Vật liệu inox 304 có bề mặt tiêu chuẩn, giúp tăng cường cơ lý tính cho sản phẩm. Inox 304 2B được sử dụng phổ biến trong mọi trường hợp.
Inox 304 bề mặt No.3
Đây là inox 304 có bề mặt được đánh bóng với mật độ 100 - 120 mesh. Chúng được nhận biết bằng nề mặt bóng mờ, độ phản chiếu trung bình. Vật liệu này được ứng dụng nhiều trong xây dựng, dụng cụ bếp, trang trí nội thất và ngoại thất.
Inox 304 bề mặt No.4
Được đánh bóng với mật độ là 150 - 180 mesh. Nếu đem so với bề mặt No.3 thì nó có độ bóng cao hơn hẳn. No4 có bề mặt màu trắng bạc bắt mắt, chúng thường được dùng làm bồn tắm, vật trang trí và các thiết bị trong công nghiệp thực phẩm.
Inox 304 bề mặt BA
Loại inox này có bề mặt sáng bóng như gương, quá trình tạo bề mặt được ủ bóng ngay sau khi cán nguội. Inox 304 BA thường được dùng để làm các dụng cụ sử dụng trong gia đình bao gồm gương, đồ làm bếp, lò nướng.
Inox 304 bề mặt No.HL
Trên bề mặt inox 304 có các đường vân kẻ sọc. Đường vân này được tạo ra từ máy đánh bóng chuyên dụng để phớt đánh bóng cho No4. Các sản phẩm inox 304 bề mặt HL thường được dùng làm khuôn cửa và các vật trang trí nội thất.
Inox 304 bề mặt No.Dull
Nhận dạng bằng dấu hiệu bề mặt mờ xỉn, chúng được tạo thành bằng giảm độ bóng kết hợp với quy trình tạo nhám bề mặt No2B. Dull không hề được đón nhận trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, tuy nhiên chúng lại được ưa chuộng khi là trang trí nội thất, làm vách ngăn thang máy.
Các sản phẩm inox 304 phổ biến trên thị trường
Hiện nay inox 304 được cung cấp rộng rãi trên thị trường với đa dạng các chủng loại và kiểu dáng khác nhau. Người dùng cũng vì thế mà có thêm rất nhiều lựa chọn. Dưới đây là danh sách các sản phẩm inox 304 được sử dụng phổ biến nhất mà bạn cần biết:
Tấm inox 304
Cuộn inox 304
Ống inox 304
Hộp inox 304
Thanh inox 304
Lưới inox 304
Tôn inox 304
Dây inox 304
Inox 304 màu
Những cách nhận biết inox 304 thường áp dụng
Inox 304 là hợp kim khó nhận biết. Các đặc tính lý hóa vượt trội của inox 304 là thế mạnh của vật tư inox trong hoạt động công nghiệp hoặc các ứng dụng trong sản xuất phụ kiện inox hoặc gia công inox. Vì thế, để phân biệt chính xác vật liệu inox 304, cần phải có nhiều phép thử nhằm so sánh với các đặc tính có sẵn của chúng để chứng minh, nhận biết chính xác loại inox 304. Tham khảo ba phương pháp nhận biết inox 304 dành cho người chuyên và không chuyên trong ngành inox, có thể thử nhanh để xác định loại vật liệu này như sau:
Nhận biết inox 304 bằng nam châm
Hợp kim 304 không có phản ứng từ, tức là nó sẽ không có phản ứng với nam châm. Dựa theo đặc điểm này khi mua hàng hoặc kiểm hàng bạn có thể dùng nam châm để thử xem nó có phải loại inox mình cần không. Bạn có thể đặt nam châm nằm giữa một thanh inox thường và một thanh inox 304. Đợi một lúc bạn sẽ thấy nam châm bị hút về phía thanh inox thường.
Nhận biết inox 304 bằng tia lửa khi cắt inox
Cách thứ hai để nhận biết inox 304 là quan sát tia lửa cắt. Khi dùng máy cắt vật liệu inox, quan sát số lượng các tia lửa bắn ra ít và có màu vàng nhạt thì có thể nhận biết đât là inox 304. Tuy nhiên, đây là phép thử không chính xác, với các chuyên gia trong ngành inox cũng khó có thể nhận biết được vì nhận biết màu sắc và số lượng tia lửa nhiều, ít , rỏ ràng mang tính chủ quan.
Nhận biết inox 304 bằng axit
Phân biệt inox bằng axit là cách thử có độ chính xác cao nhất mà bạn có thể tự mình áp dụng. Bạn dùng axit H2SO4 hoặc HCL, nhỏ một giọt lên bề mặt của inox 304. Nếu không xảy ra phản ứng nào hoặc bề mặt chỉ chuyển sang màu xám hơn thì có thể xác định đây là vật liệu inox 304. Còn màu sắc của vật liệu inox chuyển sang màu đỏ gạch thì có thể là các loại inox khác.
Ứng dụng của inox 304
Inox 304 được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp. Khả năng định hình xuất sắc và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời bởi hàm lượng crom và niken cao giúp cho inox 304 đáp ứng hầu hết các sản phẩm công nghiệp và dân dụng. Inox 304 được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất phụ kiện inox công nghiệp, bao gồm cả các loại vật tư inox tấm, cuộn và ống. Chúng chứa hàm lượng niken cao từ 8 đến 10.5 phần trăm trọng lượng và một lượng crom khoảng 18 đến 20 phần trăm trọng lượng. Đây là tỉ lệ hợp kim tạo nên sự khác biệt về khả năng định hình, chống gỉ để đáp ứng các yêu cầu sản xuất vật tư và phụ kiện inox sử dụng trong điều kiện ăn mòn. Với các tính năng tuyệt vời trên, Inox 304 là một vật liệu lý tưởng để sử dụng sản xuất thiết bị, phụ kiện inox trong công nghiệp và dân dụng, cụ thể là các vật dụng sau:
Mặt bích inox 304
Phụ kiện inox 304
Dây đai inox 304
Dây rút inox 304
Que hàn inox 304
Dây hàn inox 304
Van inox 304
Bồn inox 304
Nẹp inox 304
Kệ inox 304
Bàn ăn inox 304
Nồi inox 304
Giường y tế inox 304
Chậu rửa bát inox 304
Những câu hỏi thường gặp đối với inox 304
Để người dùng hiểu hơn về inox 304, chúng tôi đã tổng hợp 10 vấn đề thường gặp nhất khi mua và sử dụng inox 304, cụ thể như sau:
Inox 304 và 430 khác nhau như thế nào?
Inox 304 khác inox 430 về tính từ trường, 304 có tính từ trường rất mạnh nên nó sẽ có lực hút nam châm rất yếu. Còn 430 lại có khả năng nhiễm từ cao nên nó thường có lực hút nam châm mạnh.
Inox 304 và 201 khác nhau như thế nào?
Inox 201 có thành phần Chromium thấp hơn inox 304 là 2%, điều này cho thấy khả năng ăn chống ăn mòn của 304 cao hơn 201. Ngoài ra inox 201 còn có bề mặt tối hơn do chứa nhiều Mangan hơn inox 304.
Inox 304 và 316 khác nhau như thế nào?
Sự khác biệt giữa thép không gỉ SUS304 và 316 là thành phần Nickel, Chromium và Molypden. Inox 304 không chứa Molypden còn 316 thì chứa 2% – 3% Molybdenum. Ngoài ra, 304 còn có Chromium 18% và hàm lượng Niken 8% trong khi inox 316 chỉ có Chromium 16% và Nickel 10%.
Inox 304 và 316 loại nào tốt hơn?
Mỗi loại inox đều có một đặc tính khác nhau, dựa vào đó chúng sẽ có các công năng, ứng dụng và giá thành khác biệt. Inox 304 có tính gia công tuyệt vời, nó phù hợp để làm các sản phẩm có chi tiết nhỏ. Còn 316 thì có khả năng chống ăn mòn tốt phù hợp để sử dụng trong các môi trường ăn mòn như muối, axit.
Inox 304 có hít nam châm không?
Inox 304 có từ tính cao sẽ không hút nam châm. Nhưng vẫn có một số trường hợp loại inox này bị hút nam châm.
Inox 304 có bị axit ăn mòn không?
Inox 304 chỉ khi trong điều kiện oxy hóa mới ổn định, còn nếu điều kiện không oxy hóa thì nó sẽ không ổn định nữa. Cụ thể là trong môi trường ăn mòn của axit Sufuric đặc với axit Nitric đặc thì inox 304 vẫn chịu được. Nhưng không chịu được sự ăn mòn của axit Clohidric hay axit Sunfuric loãng.
Inox 304 có dẫn điện không?
Hầu hết các loại inox 201, 304, 430 đều có khả năng dẫn điện chỉ khác ở mức dẫn điện mạnh hay yếu.
Inox 304 có bị gỉ không?
Inox 304 có khả năng chống được sự ăn mòn của không khí, nước, axit và các loại chất lỏng để không bị gỉ. Phù hợp sử dụng trong các môi trường có tính ăn mòn nhẹ.
Inox 304 2B là gì?
Đây là loại inox có bề mặt được xử lý trên cơ sở của No.2D. Tuy nhiên nó lại có bề mặt bóng nhẵn hơn No.2D rất nhiều. Vật liệu này có bề mặt tiêu chuẩn, đồng thời giúp tăng cường cơ lý tính cho sản phẩm. Inox 304 2B được sử dụng phổ biến trong mọi trường hợp.
Inox 304 BA là gì?
Loại inox này có bề mặt sáng bóng như gương, nó được ủ bóng ngay sau khi cán nguội. Inox 304 BA thường được dùng để làm các dụng trong gia đình như: Gương nhỏ, đồ làm bếp hoặc các vật liệu khác trong xây dựng.
Liên hệ báo giá inox 304 Nguyên Vương
Inox Nguyên Vương là một trong những nhà phân phối inox hàng đầu tại Việt Nam. Công ty đã có hơn 2 thập kỷ kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp vật tư inox và sản xuất phụ kiện inox và hiện đang phục vụ cho khách hàng trên khắp ba miền. Tại Inox Nguyên Vương, chúng tôi sẵn sàng cung cấp tất cả các sản phẩm inox 304. Năng lực và tinh thần hợp tác cùng phát triển có lợi cho khách hàng giúp chúng tôi trở thành đối tác cung cấp tin cậy trong suốt thời gian hoạt động của công ty. Các câu hỏi về inox 304 và yêu cầu báo giá inox 304 của bạn sẽ được đội ngũ nhân viên hỗ trợ nhanh chóng ngay thời điểm bạn l
Xem thêm
Thông tin, tin tức
01/02/2025
Bí quyết để vật dụng Inox luôn sáng như mới
Inox là một hợp kim, trong đó crom và niken chiếm nhiều nhất, hiện nay inox ngày một được sử dụng phổ biến bởi tính ứng dụng thực tế
Cần Inox giá tốt liên hệ 037.505.4919
Cần Inox giá tốt liên hệ 037.505.4919
Inox là một hợp kim, trong đó crom và niken chiếm nhiều nhất, hiện nay inox ngày một được sử dụng phổ biến bởi tính ứng dụng thực tế vào inox sản xuất ra được rất nhiều sản phẩm khác nhau.
Inox có độ sáng bóng, đẹp, chịu được nhiệt độ cao, bền và có khả năng chống lại tác động của môi trường và bên ngoài như thời tiết, sự bào mòn của axit hay sự va đập, rơi mạnh của inox.
Tuy nhiên không phải cứ cho rằng inox có khả năng chống gỉ, chịu nhiệt cao mà bạn lại chủ quan không lo bảo quản chu đáo, điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu và tác động trực tiếp vào inox chắc chắn inox sẽ bị đổi màu hoặc có thể bị ố cho nên bạn cần lưu ý.
Nguyên nhân làm cho vật dụng inox không còn sáng bóng
► Trong nội trợ, việc bạn để thức ăn quá lâu trong nồi sẽ khiến cho nồi bị đổi màu, không còn sáng bóng như trước nữa.
► Không ngâm nồi trong nước lâu.
► Trong nấu ăn không nên để lửa to quá.
► Nguồn nước bị nhiễm mặn, khi sử dụng vô tình dẫn đến axit xả trực tiếp lên inox nhiều, axit sẽ ăn mòn inox và có thể gây ra tình trạng ố vàng, gỉ sét.
► Xịt các hóa chất trực tiếp lên inox.
Cách giúp bảo vệ các vật dụng bằng inox:
► Bạn phải lau chùi, vệ sinh inox một thường xuyên.
► Hạn chế để cho chúng tiếp xúc với axit, muối.
► Sử dụng nước xịt kính xịt lên chỗ bị bẩn rồi sau đó dùng khăn sạch, mềm lau đi.
► Nếu vết bẩn khó mất bạn có thể dùng hóa chất dạng nhẹ, sau đó dùng nước xịt kính xịt lên rồi dùng khăn mềm lau.
Đặc biệt: Bạn không nên sử dụng các chất tẩy rửa có nồng độ hóa học cao vì chúng có thể bào mòn inox.
⇒ Đó là một số biện pháp có thể giúp ích cho bạn để giữa các sản phẩm bằng inox luôn sáng bóng, bạn có thể áp dụng thử và cảm nhận.
Xem thêm