Tin tức·Cập nhật lần cuối 08/11/2026

Nhôm tấm 1050 H0, H14 và H24 khác nhau chỗ nào? Chọn trạng thái nào cho việc gì

Nhôm tấm 1050 H0, H14 và H24 cùng thành phần (nhôm ≥ 99,5%), chỉ khác trạng thái. H0 là nhôm ủ mềm, dẻo nhất, hợp dập sâu và cuộn tròn. H14 là bán cứng do cán nguội, phẳng và cứng hơn, hợp tấm ốp, biển hiệu. H24 có độ bền gần H14 nhưng đã ủ một phần nên dẻo hơn, hợp chi tiết vừa cần cứng vừa phải chấn.

844 từ · 4 phút đọc

Nhôm tấm 1050 H0, H14 và H24 khác nhau chỗ nào? Chọn trạng thái nào cho việc gì

Khách đặt nhôm 1050 hay chỉ ghi "nhôm 1050 dày 1 ly" rồi bất ngờ khi tấm nhận về hoặc quá mềm, hoặc nứt mép lúc chấn. Nguyên nhân thường là trạng thái: H0, H14 và H24 cùng là nhôm 1050 nhưng xử lý khác nhau. Bảng dưới đặt ba trạng thái cạnh nhau để chọn đúng phôi trước khi cắt.

Chọn nhôm 1050 nào cho từng việc?

Nhôm 1050 H0 hợp cho chi tiết dập sâu và tấm cuộn bọc ống bảo ôn. Nhôm 1050 H14 hợp cho tấm ốp, mặt biển hiệu và chi tiết phẳng chấn ít. Nhôm 1050 H24 hợp cho chi tiết cần độ cứng như H14 nhưng có nhiều đường chấn. Chưa chắc thì ghi công việc của chi tiết lên đơn đặt phôi để được chọn trạng thái.

Bảng so sánh

Tiêu chí1050 H0 (O)1050 H141050 H24
Cách xử lýỦ mềm hoàn toànCán nguội tới bán cứngCán cứng rồi ủ một phần, đạt bán cứng
Thành phầnAl ≥ 99,5%Al ≥ 99,5%Al ≥ 99,5%
Độ bền kéoThấp nhấtKhoảng 95–135 MPaTương đương H14
Độ giãn dàiKhoảng 30%, cao nhấtThấp nhất trong baCao hơn H14 ở cùng độ dày
Chấn, uốnRất dễ, nhưng dễ mópĐược với góc rộngÍt nứt mép hơn H14
Giữ phẳng mặt ốp lớnKémTốtTốt
Việc hợpDập sâu, cuộn bọc bảo ônTấm ốp, biển hiệu, mặt phẳngChi tiết vừa cứng vừa phải chấn

Chữ H0, H14, H24 trên nhôm 1050 nghĩa là gì?

Chữ H0, H14, H24 là ký hiệu trạng thái theo ANSI H35.1 và EN 515, cho biết tấm nhôm 1050 đã được cán nguội và ủ thế nào. Thành phần không đổi: nhôm 1050 có nhôm tối thiểu 99,5%, sắt tối đa 0,4% và silic tối đa 0,25%. Vì thế chọn trạng thái là chọn độ cứng và độ dẻo cho đúng việc, không phải chọn vật liệu khác.

H0 (còn ghi O) là nhôm đã ủ mềm hoàn toàn. H14 là nhôm hóa bền bằng cán nguội tới mức bán cứng. H24 cũng đạt mức bán cứng nhưng bằng cách cán cứng hơn rồi ủ một phần, nên giữ được độ bền gần H14 mà độ giãn dài cao hơn.

Nhôm tấm 1050-H24

Nhôm 1050 H14 và H24 khác nhau khi chấn thế nào?

Nhôm 1050-H24 chấn ít nứt mép hơn H14 ở cùng độ dày, vì phần ủ một phần trả lại cho tấm một phần độ dẻo. Với tấm mỏng chấn góc rộng, H14 vẫn dùng tốt và phẳng hơn khi làm mặt ốp. Khi chi tiết có nhiều đường chấn sát nhau hoặc bán kính chấn nhỏ, đặt phôi H24 an toàn hơn.

Khi nào nên chọn nhôm 1050 H0?

Nhôm 1050 H0 hợp khi tấm phải biến dạng nhiều: dập sâu, miết, cuộn tròn bọc ống bảo ôn. Độ giãn dài của H0 khoảng 30%, cao nhất trong ba trạng thái, nhưng tấm mềm nên dễ móp và khó giữ phẳng nếu dùng làm mặt ốp lớn.

Cả ba trạng thái đều có ở dạng tấm để đặt cắt theo quy cách. Thông số từng loại xem tại nhôm tấm 1050 H0-H14-H16 và nhôm tấm 1050-H24.

Câu hỏi thường gặp

Nhôm 1050 H14 và H24 có cùng độ bền không?

Gần như cùng mức bán cứng. Theo EN 485-2, khoảng độ bền kéo của 1050 H14 và H24 trùng nhau; khác biệt nằm ở độ giãn dài, H24 cao hơn nên chấn ít nứt hơn.

Nhôm 1050 H0 có làm mặt ốp được không?

Làm được nhưng không nên với tấm lớn. Nhôm 1050 H0 mềm nên dễ móp và khó giữ phẳng. Mặt ốp phẳng nên dùng H14 hoặc H24, còn H0 để cho việc cần biến dạng nhiều như dập sâu.

Nhìn bằng mắt có phân biệt được nhôm 1050 H14 và H24 không?

Không. Hai trạng thái trông giống nhau. Trạng thái được ghi trên chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất và tem trên kiện tấm, nên khi đặt phôi cần ghi rõ trạng thái trên đơn.

Nhôm 1050 có những độ dày nào để đặt cắt?

Nhôm tấm 1050-H24 thông dụng từ 0,5 mm tới 20 mm, khổ 1220 x 2440 và 1500 x 3000 mm. Phôi được cắt theo dài x rộng khách ghi trên đơn.

Cần báo giá?

Gửi quy cách, chúng tôi báo giá và tình trạng kho trong ngày.

Yêu cầu báo giá

Bài liên quan

Hệ thống phân phối

Bản đồ: kho hàng 546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân — nơi nhận và giao hàng.

Trụ sở chính

121/5 Kênh 19/5, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM

Kho hàng

546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM

Giờ làm việc: T2 – T7: 08:00 – 17:30