Ứng dụng·Cập nhật lần cuối 17/10/2026

Nguồn cung cấp inox cuộn công nghiệp 304, 316L, 201 kèm CO/CQ cho công trình

Inox cuộn công nghiệp cho công trình xoay quanh ba mác: inox 304 cho hạng mục chung và thiết bị thực phẩm, inox 316L cho môi trường muối, clorua và hoá chất, inox 201 cho hạng mục trong nhà khô ráo cần tiết kiệm. Mỗi lô cuộn nên đi kèm CO và CQ của nhà sản xuất để đối chiếu mác, tiêu chuẩn và cơ tính khi nghiệm thu.

1.552 từ · 8 phút đọc

Nguồn cung cấp inox cuộn công nghiệp 304, 316L, 201 kèm CO/CQ cho công trình

Ở công trình, cuộn inox ít khi được hỏi theo tên sản phẩm mà theo hạng mục: thân bồn, ống gió, máng cáp, tấm ốp. Mỗi hạng mục chịu một môi trường khác nhau, nên chọn sai mác là sai từ gốc, và hồ sơ nghiệm thu sẽ hỏi lại đúng câu đó. Bài này đi theo từng hạng mục, nói mác nào, bề mặt nào, dải độ dày nào và vì sao, rồi hướng dẫn đọc bộ CO/CQ đi kèm lô hàng.

Bồn chứa và thiết bị chế biến thực phẩm: inox 304 bề mặt 2B

Bồn chứa, bàn thao tác, đường ống và thiết bị đóng gói trong nhà máy thực phẩm dùng inox 304 bề mặt 2B. Inox 304 chống ăn mòn ổn định với nước, thực phẩm và hoá chất tẩy rửa thông thường; bề mặt 2B nhẵn, sáng mờ, dễ lau rửa nên ít chỗ bám cặn. Cuộn 304/2B dày 0.3–6.0 mm theo ASTM A240, JIS G4305 hoặc EN 10088-2 phủ được thân bồn, nắp và vỏ thiết bị; độ dày cụ thể do tính toán bồn quyết định. Chi tiết dày hơn 6 mm như đáy chịu tải hay mặt bích thì chuyển sang cuộn hoặc tấm cán nóng No.1.

Hạng mục ven biển, xử lý nước thải và hoá chất: inox 316L

Công trình gần biển, trạm xử lý nước thải, bể chứa hoá chất có clorua nên dùng inox 316L thay cho 304. Lượng molypden 2–3% giúp inox 316L chống ăn mòn rỗ do ion clorua tốt hơn hẳn 304, còn carbon tối đa 0.03% hạn chế ăn mòn giữa hạt ở vùng ảnh hưởng nhiệt của mối hàn. Vì vậy inox 316L đặc biệt hợp với bồn, máng, nắp đậy hàn nhiều đường. Cuộn 316/316L dày 0.5–6.0 mm, khổ 1220 hoặc 1500 mm, bề mặt 2B.

Ống gió, vỏ tủ điện, máng cáp trong nhà xưởng: inox 304 hoặc 201

Ống gió, vỏ tủ điện, máng và thang cáp đặt trong nhà xưởng khô ráo dùng được cả inox 201 lẫn inox 304, tuỳ môi trường quanh hạng mục. Inox 201 có độ bền kéo 520–720 MPa, giới hạn chảy 275–420 MPa, cứng và giữ hình tốt khi chấn, dập thành máng hay hộp. Khu vực có hơi ẩm thường xuyên, hơi hoá chất hoặc phải rửa nước thì chuyển sang inox 304 để tránh ố gỉ bề mặt. Hạng mục này thường dùng cuộn mỏng, xả thành băng theo chiều rộng khai triển của máng hoặc ống.

Tấm ốp, trang trí nội thất công trình: inox 304 hoặc 201 bề mặt BA, HL

Tấm ốp cột, ốp thang máy, viền trang trí trong sảnh và nội thất dùng inox 304 hoặc inox 201 với bề mặt BA (sáng bóng) hay HL (xước sợi). Trong nhà, khô, ít tiếp xúc hoá chất thì inox 201 giữ được bề mặt và giúp giảm chi phí vật tư. Mặt ốp ngoài trời, sảnh mở hướng gió biển hay khu vệ sinh thì dùng inox 304 trở lên. Cuộn inox 304 có đủ các bề mặt 2B, BA, No.1, HL và gương để chọn theo thiết kế.

Inox cuộn công nghiệp cho công trình gồm những mác nào?

Công trình dân dụng và công nghiệp dùng chủ yếu ba mác inox cuộn: 304, 316L và 201. Ba mác này khác nhau ở lượng crom, niken, molypden và mangan, và chính thành phần đó quyết định mác nào chịu được môi trường nào.

MácCr (%)Ni (%)Mo (%)Mn (%)Hợp với
Inox 30418 – 208 – 10.5—tối đa 2Hạng mục chung, thiết bị thực phẩm, nội ngoại thất
Inox 316L16 – 1810 – 142 – 3tối đa 2Ven biển, nước thải, hoá chất, mối hàn dày
Inox 20116 – 183.5 – 5.5—5.5 – 7.5Hạng mục trong nhà, khô ráo, cần tiết kiệm

Giới hạn thành phần trong bảng theo ASTM A240. Inox 316L còn giới hạn carbon tối đa 0.03%, thấp hơn inox 316 thường, nên vùng quanh mối hàn ít bị ăn mòn giữa hạt hơn. Inox 201 bù phần niken thấp bằng mangan, giá vật liệu dễ chịu hơn nhưng chống ăn mòn kém hơn 304 trong môi trường ẩm và có clorua.

CO và CQ của lô inox cuộn cần đọc những gì?

CO (Certificate of Origin) chứng nhận nước sản xuất của lô hàng; CQ (Certificate of Quality, còn gọi mill test certificate) là phiếu kết quả thử của nhà máy cho từng mẻ thép. Cả hai là chứng từ của nhà sản xuất đi theo lô hàng, và là thứ tư vấn giám sát sẽ đòi khi nghiệm thu vật tư.

Khi nhận CQ của cuộn inox, nên dò lần lượt các dòng sau:

  • Số mẻ nấu (heat number): phải trùng với số in trên tem cuộn. Không trùng thì phiếu đó không phải của cuộn đang nằm trong kho.
  • Mác và tiêu chuẩn: ví dụ 304 theo ASTM A240 hoặc SUS304 theo JIS G4305, khớp với mác ghi trong hồ sơ thiết kế.
  • Quy cách: độ dày × khổ × bề mặt, khớp với đơn đặt hàng.
  • Thành phần hoá học: từng nguyên tố nằm trong giới hạn của mác, đặc biệt Ni và Mo với hàng 316L.
  • Cơ tính: độ bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài đạt mức tối thiểu của tiêu chuẩn đã ghi.

Nhiều cuộn 316 ghi kép “316/316L” trên CQ, nghĩa là thành phần đạt đồng thời yêu cầu của cả hai mác. Hồ sơ yêu cầu 316L thì loại cuộn ghi kép này dùng được.

Quy cách inox cuộn cần ghi trên đơn hàng

Một đơn hàng inox cuộn đủ thông tin gồm năm mục: mác thép, bề mặt, độ dày, khổ rộng và khối lượng. Thiếu mục nào thì báo giá phải hỏi lại, và hàng giao dễ lệch với bản vẽ.

  • Cuộn inox 304 dày 0.3 – 6.0 mm, khổ 1000, 1219 và 1500 mm, bề mặt 2B, BA, No.1, HL hoặc gương.
  • Cuộn inox 316/316L dày 0.5 – 6.0 mm, khổ 1220 hoặc 1500 mm; dải 0.5 – 3.0 mm của Posco VST, dải 4.0 – 6.0 mm của Bahru.
  • Cuộn inox 201 cho hạng mục trong nhà, ghi rõ bề mặt cần dùng.

Nếu công trình cần băng hẹp hoặc tấm cắt sẵn chiều dài thay vì nguyên cuộn, ghi thêm kích thước thành phẩm để đặt gia công xả cuộn – tấm. Khối lượng cuộn quy ra mét dài hoặc số tấm thì tính theo cách tính trọng lượng inox cuộn.

Câu hỏi thường gặp

Inox cuộn 316 và 316L khác nhau ở đâu?

Khác nhau chủ yếu ở hàm lượng carbon: inox 316L giới hạn carbon tối đa 0.03%, inox 316 cho phép cao hơn. Carbon thấp giúp vùng quanh mối hàn ít bị ăn mòn giữa hạt, nên hạng mục hàn nhiều hoặc tấm dày thường ghi 316L. Nhiều cuộn được nhà máy chứng nhận kép 316/316L, đạt cả hai mác.

Làm sao biết cuộn inox nhận về đúng với CQ?

Đối chiếu số mẻ nấu (heat number) in trên tem cuộn với số trên CQ; hai số phải trùng nhau. Muốn kiểm mác tại công trường thì dùng máy phân tích thành phần cầm tay. Nam châm không phân biệt được inox 304 với inox 201 vì cả hai đều gần như không hút từ.

Inox 201 có dùng cho hạng mục ngoài trời được không?

Không nên dùng inox 201 cho hạng mục ngoài trời chịu mưa nắng hay gần biển. Niken thấp khiến inox 201 dễ ố gỉ bề mặt trong môi trường ẩm có muối. Ngoài trời nên dùng inox 304, ven biển dùng inox 316L; inox 201 phát huy đúng chỗ ở hạng mục trong nhà khô ráo.

Cuộn inox có xả thành băng hoặc cắt tấm theo kích thước được không?

Được. Cuộn inox có thể xả thành băng hoặc cắt thành tấm theo chiều dài yêu cầu, với khổ thành phẩm từ 100 đến 1500 mm và độ dày 0.3–6.0 mm. Gửi kèm kích thước thành phẩm và số lượng khi đặt hàng để tính khổ cuộn phù hợp, ít hao hụt.

Cần báo giá?

Gửi quy cách, chúng tôi báo giá và tình trạng kho trong ngày.

Yêu cầu báo giá

Bài liên quan

Hệ thống phân phối

Bản đồ: kho hàng 546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân — nơi nhận và giao hàng.

Trụ sở chính

121/5 Kênh 19/5, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM

Kho hàng

546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM

Giờ làm việc: T2 – T7: 08:00 – 17:30