Tin tức·Cập nhật lần cuối 20/10/2026
Xả băng inox theo quy cách: ghi dung sai và chọn bề mặt 2B, BA, No.1 thế nào?
Xả băng inox theo quy cách cần ghi đủ sáu chỉ tiêu: bề rộng, độ dày, ba via, độ cong cạnh, đường kính lõi và khối lượng cuộn. Bề mặt chọn theo độ dày: 2B cán nguội cho băng 0.3–6.0 mm, BA cho chi tiết cần sáng bóng, No.1 cán nóng từ 3.0 mm cho chi tiết chịu lực.
1.326 từ · 7 phút đọc

Người đặt xả cuộn inox dải hẹp thường chỉ ghi ba con số: mác, độ dày, bề rộng. Ba con số đó đủ để cắt, nhưng chưa đủ để cuộn băng chạy êm trên máy dập hay máy cán định hình. Bài này đi qua hai việc phải làm trước khi gửi đơn: chọn đúng bề mặt cho độ dày cần dùng, và viết rõ các chỉ tiêu dung sai mà bên xả phải giữ.
Bảng số liệu
| Bề mặt | Cách làm ra | Độ dày tham chiếu | Băng hợp dùng cho |
|---|---|---|---|
| 2B | Cán nguội, ủ, tẩy rửa, cán là nhẹ | 0.3–6.0 mm (cuộn 304 2B) | Chi tiết dập, hàn ống, thiết bị thực phẩm và y tế |
| BA | Cán nguội, ủ sáng trong khí bảo vệ | Phần mỏng của dải cán nguội | Chi tiết lộ mặt cần sáng bóng, nẹp trang trí |
| No.1 | Cán nóng, ủ, tẩy vảy | Từ 3.0 mm (cuộn 304 No.1) | Pát, bản mã, chi tiết chịu lực không cần thẩm mỹ |
| No.4 | Đánh xước mịn trên nền cán nguội | Theo cuộn nền cán nguội | Ốp, nẹp kiến trúc, mặt thiết bị |
| HL | Đánh xước sợi dài trên nền cán nguội | Theo cuộn nền cán nguội | Nẹp trang trí, viền thang máy, nội thất |
- · Dải xả 0.3–6.0 mm, khổ 100–1500 mm và các bề mặt 2B, No.1, No.4, HL, BA lấy từ quy cách dịch vụ gia công xả cuộn – tấm của Nguyên Vương.
Bề mặt 2B, BA và No.1 khác nhau thế nào khi xả băng?
Ba bề mặt khác nhau ở cách cán và cách ủ, nên khác cả độ dày lẫn chỗ dùng. Bề mặt 2B là inox cán nguội, ủ, tẩy rửa rồi cán là nhẹ, cho mặt mờ sáng đều. Bề mặt BA cũng cán nguội nhưng ủ sáng trong khí bảo vệ, nên mặt bóng gần như gương. Bề mặt No.1 là inox cán nóng, ủ và tẩy vảy, mặt thô và xám mờ.
Xả băng không làm đổi bề mặt: băng mang đúng bề mặt của cuộn mẹ. Vì vậy chọn bề mặt là chọn cuộn mẹ, và việc này phải xong trước khi bàn tới bề rộng. So sánh chi tiết các bề mặt có ở bài bề mặt inox No.1, 2B, BA, HL và No.8.
Độ dày nào đi với bề mặt nào?
Mỗi bề mặt chỉ có trong một dải độ dày, nên quy cách ghi “304 No.1 dày 1.0 mm” là quy cách không mua được. Cuộn inox 304 bề mặt 2B có từ 0.3 đến 6.0 mm, phủ gần hết nhu cầu băng cho dập và hàn. Cuộn inox 304 No.1 bắt đầu từ 3.0 mm, vì cán nóng không cán mỏng hơn được mức đó một cách kinh tế.
Dịch vụ xả cuộn inox của Nguyên Vương nhận độ dày 0.3–6.0 mm và khổ rộng 100–1500 mm. Như vậy băng No.1 nằm trong khoảng 3.0–6.0 mm, còn băng 2B và BA phủ phần mỏng của dải.
Những chỉ tiêu dung sai nào phải thoả thuận trước khi xả?
Có sáu chỉ tiêu cần chốt bằng chữ trên đơn hàng; thiếu cái nào thì bên xả sẽ làm theo mặc định của họ, và mặc định đó chưa chắc hợp máy của bạn.
| Chỉ tiêu | Nghĩa là gì | Ghi trên đơn thế nào |
|---|---|---|
| Bề rộng băng | Khoảng cách giữa hai mép cắt | Bề rộng danh nghĩa kèm dung sai cộng/trừ, theo khả năng chịu lệch của khuôn |
| Độ dày | Độ dày thép của cuộn mẹ | Theo tiêu chuẩn cuộn mẹ (ASTM A480 hoặc JIS G4305); khuôn kén thì ghi dải chấp nhận riêng |
| Ba via | Gờ kim loại sót lại ở mép cắt | Chiều cao ba via tối đa, hoặc yêu cầu mép không sắc cho chi tiết cầm tay |
| Độ cong cạnh (camber) | Mép băng lệch khỏi đường thẳng theo chiều dài | Độ lệch tối đa trên một chiều dài đo, quan trọng với băng chạy dài qua khuôn |
| Đường kính trong lõi | Lỗ giữa cuộn băng | Khớp với trục xả của máy đang dùng |
| Khối lượng hoặc đường kính ngoài cuộn | Cuộn băng nặng bao nhiêu | Mức tối đa mà trục xả và cầu trục của xưởng chịu được |
Dung sai độ dày lấy theo tiêu chuẩn nào?
Dung sai độ dày của băng inox lấy theo tiêu chuẩn sản xuất cuộn mẹ, vì xả băng chỉ cắt dọc và không làm mỏng thép. Cuộn inox 304 2B mà Nguyên Vương cung cấp sản xuất theo ASTM A240, JIS G4305 và EN 10088-2; phần dung sai kích thước của ASTM A240 nằm ở tiêu chuẩn chung ASTM A480.
Điều này có hệ quả thực tế: muốn dung sai độ dày chặt hơn tiêu chuẩn thì phải chọn cuộn mẹ ngay từ đầu, không thể “sửa” bằng khâu xả. Nếu khuôn dập sâu kén độ dày, ghi dải độ dày chấp nhận lên đơn để bên cung cấp đo cuộn mẹ trước khi xả.
Ghi một dòng quy cách xả băng hoàn chỉnh ra sao?
Một dòng quy cách đủ thông tin đi theo thứ tự: mác, bề mặt, độ dày, bề rộng từng băng, dung sai, lõi, khối lượng, bảo vệ bề mặt. Ví dụ: “Inox 304/2B dày 0.8 mm, xả băng 38 mm và 65 mm, dung sai bề rộng và ba via theo bản vẽ, lõi khớp trục xả máy dập, mỗi cuộn không quá khối lượng trục chịu được, phủ PVC một mặt”.
Với băng inox hẹp, nên ghi thêm số lượng theo từng bề rộng thay vì một tổng khối lượng chung. Bên xả dựa vào đó để chia cuộn mẹ sao cho phần biên bỏ đi ít nhất.
Câu hỏi thường gặp
Xả cuộn inox dải hẹp tới bề rộng bao nhiêu?
Bề rộng nhỏ nhất xả được tuỳ độ dày: băng càng dày thì càng khó xả hẹp mà không xoắn hay cong cạnh. Dải khổ của dịch vụ xả cuộn – tấm là 100–1500 mm; băng hẹp hơn hoặc dày gần 6.0 mm nên gửi quy cách để được xác nhận trước.
Băng inox BA có bị trầy khi xả không?
Có nguy cơ, vì mặt BA bóng nên vết lăn và vết cọ hiện rất rõ. Cách phòng là đặt cuộn mẹ phủ film PVC và ghi yêu cầu giữ film trên đơn xả; film được bóc sau khi chi tiết đã dập hoặc lắp xong.
Ba via ở mép băng inox có ảnh hưởng gì?
Ba via làm mép băng sắc, dễ cứa tay khi thao tác và có thể làm lệch chi tiết khi chồng nhiều lớp hoặc hàn mép. Với chi tiết cầm tay hay ghép mí, nên ghi mức ba via tối đa trên đơn để bên xả chỉnh dao trước khi chạy.
Có xả băng từ cuộn inox No.1 dày 8–12 mm được không?
Cuộn inox 304 No.1 có độ dày tới 12.0 mm, nhưng dải xả băng chỉ tới 6.0 mm. Chi tiết dày hơn mức đó thường cắt tấm rồi chặt theo kích thước thay vì xả băng, nên cần hỏi riêng phương án.
Cần báo giá?
Gửi quy cách, chúng tôi báo giá và tình trạng kho trong ngày.