Tin tức·Cập nhật lần cuối 21/10/2026

Inox cuộn cán nóng (No.1) và cán nguội (2B): chọn loại nào cho bồn bể và cơ khí?

Với bồn bể và kết cấu cơ khí, cuộn inox cán nguội 2B dùng cho chi tiết mỏng tới 6 mm cần bề mặt nhẵn như thân bồn, nắp, vỏ thiết bị; cuộn inox cán nóng No.1 dùng cho chi tiết dày từ 3 mm chịu lực như đáy bồn, mặt bích, bản mã, khung đế. Ở dải 3–6 mm, yêu cầu bề mặt quyết định chọn loại nào.

1.282 từ · 6 phút đọc

Inox cuộn cán nóng (No.1) và cán nguội (2B): chọn loại nào cho bồn bể và cơ khí?

Một bồn inox 304 thường dùng cả hai loại cuộn cùng lúc: thân và nắp cuốn từ cuộn 2B, còn đáy, chân đế và mặt bích lấy từ cuộn No.1. Câu hỏi thực tế ở xưởng vì thế không phải loại nào tốt hơn, mà chi tiết nào trên bản vẽ đi với loại nào. Bài này tách theo từng chi tiết của bồn bể và kết cấu cơ khí, dựa trên dải quy cách cuộn inox 304 công ty đang cung cấp.

Bảng so sánh

Tiêu chíCuộn cán nóng No.1Cuộn cán nguội 2B
Dải độ dày (cuộn 304)3.0 – 12.0 mm0.3 – 6.0 mm
Bề rộngDanh nghĩa 1524 mm; thực tế 1000–1030, 1200–1250, 1500–1550 mm1000, 1219, 1500 mm
Công đoạn cuốiCán nóng, ủ, tẩy axitCán nguội, ủ, tẩy axit, cán là nhẹ
Bề mặtXám mờ, nhám, không phản chiếuNhẵn, sáng mờ, đồng đều
Dung sai độ dày và độ phẳngRộng hơnChặt hơn
Mặt tiếp xúc thực phẩm, dược phẩmPhải mài, đánh bóng trước khi dùngDùng trực tiếp được
Chi tiết bồn bể điển hìnhĐáy chịu tải, chân đế, mặt bích, bản mãThân bồn, nắp, vách ngăn, ống dẫn
Tiêu chuẩn ghi trên hàngASTM, JIS, AISIASTM A240, JIS G4305, EN 10088-2

Thân bồn và nắp bồn nên dùng cuộn inox 2B hay No.1?

Thân bồn và nắp bồn nên dùng cuộn inox 304 bề mặt 2B. Thân bồn là phần diện tích lớn nhất, tiếp xúc trực tiếp với chất chứa bên trong, nên cần bề mặt nhẵn để rửa sạch và độ dày đều để cuốn tròn, hàn dọc không lệch mép.

Cuộn 2B được cán nguội nên dung sai độ dày và độ phẳng chặt hơn cuộn cán nóng. Với thân bồn cuốn từ tấm mỏng, độ dày đều giúp hai mép gặp nhau khít khi hàn và bồn tròn đều sau khi cuốn. Nắp bồn, vách ngăn và ống dẫn cũng nằm trong dải mỏng này.

Đáy bồn, chân đế và mặt bích dùng cuộn inox No.1 khi nào?

Đáy bồn, chân đế, mặt bích và bản mã dùng cuộn inox 304 No.1 khi bản vẽ yêu cầu dày từ 3 mm trở lên, đặc biệt là trên 6 mm, nơi cuộn 2B không còn quy cách. Các chi tiết này chịu tải thủy tĩnh, chịu bu lông hoặc đỡ toàn bộ bồn, nên độ dày quan trọng hơn vẻ ngoài bề mặt.

Bề mặt No.1 xám mờ và nhám vì sau cán nóng chỉ được ủ và tẩy axit, không cán là. Nếu mặt trong của đáy tiếp xúc thực phẩm hay dược phẩm, cần mài và đánh bóng mặt đó sau khi hàn, hoặc dùng cuộn 2B nếu độ dày còn nằm trong dải 2B.

Kết cấu cơ khí: chọn theo độ dày và theo mặt nhìn thấy

Với kết cấu cơ khí, độ dày chọn trước, bề mặt chọn sau. Khung máy, giá đỡ, bản đế và tai treo thường dày, ít ai nhìn, nên cuộn No.1 là lựa chọn tự nhiên. Vỏ che, cửa thăm, máng hứng và tấm ốp máy thì mỏng và nằm ngay trước mắt người vận hành, nên dùng cuộn 2B.

  • Chi tiết chấn, dập nhiều đường: cuộn 2B, vì độ dày đều cho góc chấn ổn định giữa các tấm.
  • Chi tiết cắt plasma hoặc laser rồi hàn ghép chịu lực: cuộn No.1.
  • Chi tiết vừa chịu lực vừa lộ ra ngoài: cân nhắc 2B ở dải 3 – 6 mm hoặc No.1 rồi đánh xước HL.

Dải 3 – 6 mm có cả hai loại thì chọn thế nào?

Ở dải 3 – 6 mm cả cuộn No.1 lẫn cuộn 2B đều có, và yêu cầu bề mặt là thứ quyết định. Mặt cần vệ sinh, cần thẩm mỹ hoặc cần dung sai độ dày chặt thì chọn 2B; mặt khuất, chỉ cần chịu lực và sẽ được hàn, mài lại thì No.1 đã đủ.

Đừng chỉ nhìn bề mặt mà quên khổ rộng. Cuộn No.1 khổ danh nghĩa 1524 mm có bề rộng thực tế 1500 – 1550 mm vì mép thường để nguyên biên cán, còn cuộn 2B đi theo khổ 1000, 1219 và 1500 mm. Khi khai triển thân bồn hay bản đế, tính theo bề rộng thực tế để biết có phải xén mép hay không. So sánh chi tiết các bề mặt khác như BA, HL, No.8 xem ở bài bề mặt inox No.1, 2B, BA, HL và No.8 khác nhau như thế nào.

Cuộn No.1 hợp việc gì, cuộn 2B hợp việc gì?

Cuộn inox cán nóng No.1 hợp với chi tiết dày 3 – 12 mm chịu lực và khuất tầm nhìn: đáy bồn chịu tải, chân đế, mặt bích, bản mã, khung máy. Cuộn inox cán nguội 2B hợp với chi tiết 0.3 – 6 mm cần bề mặt nhẵn và độ dày đều: thân bồn, nắp, vách ngăn, ống dẫn, vỏ thiết bị. Một bồn hoàn chỉnh thường dùng cả hai, nên đặt hàng theo từng chi tiết trên bản vẽ chứ không theo cả bồn. Cần cuộn cắt thành tấm đúng chiều dài khai triển thì đặt kèm gia công xả cuộn – tấm.

Câu hỏi thường gặp

Cuộn inox No.1 có chống gỉ kém hơn cuộn 2B không?

Không, nếu cùng mác thép. Cuộn inox 304 No.1 và 304 2B có cùng thành phần nên khả năng chống ăn mòn của vật liệu như nhau. Khác biệt nằm ở bề mặt: No.1 nhám nên giữ bụi và cặn lâu hơn, trong môi trường bẩn dễ thấy ố hơn nếu không vệ sinh.

Inox cán nóng No.1 hàn có khó hơn 2B không?

Không khó hơn, vì mác thép quyết định tính hàn chứ không phải bề mặt. Inox 304 No.1 hàn TIG, MIG như 304 2B. Chi tiết dày cần vát mép và hàn nhiều lớp, sau đó tẩy màu nhiệt và thụ động hoá đường hàn để giữ khả năng chống gỉ.

Có cuộn inox No.1 mỏng dưới 3 mm không?

Trong dải công ty đang cung cấp, cuộn inox 304 No.1 bắt đầu từ 3.0 mm. Chi tiết mỏng hơn 3 mm dùng cuộn 2B, vốn có từ 0.3 mm và cho dung sai độ dày chặt hơn ở dải mỏng.

Nên mua nguyên cuộn hay mua tấm đã cắt cho bồn bể?

Xưởng có máy xả, làm nhiều bồn cùng quy cách thì mua nguyên cuộn để chủ động chiều dài và giảm hao hụt. Xưởng làm bồn lẻ hoặc không có máy xả thì đặt cuộn xả thành tấm theo đúng chiều dài khai triển của thân bồn, đỡ công cắt và đỡ phần đầu cuộn thừa.

Cần báo giá?

Gửi quy cách, chúng tôi báo giá và tình trạng kho trong ngày.

Yêu cầu báo giá

Bài liên quan

Hệ thống phân phối

Bản đồ: kho hàng 546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân — nơi nhận và giao hàng.

Trụ sở chính

121/5 Kênh 19/5, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM

Kho hàng

546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM

Giờ làm việc: T2 – T7: 08:00 – 17:30