Tin tức·Cập nhật lần cuối 23/09/2026

Tra bảng quy cách ống inox tròn: đường kính và độ dày ống công nghiệp, ống trang trí

Bảng quy cách ống inox tròn gồm 13 cỡ ống công nghiệp Ø21.34–219.08 mm dày 1.8–6.0 mm và 17 cỡ ống trang trí Ø9.6–89.1 mm dày 0.4–2.0 mm, kèm cách tra đúng cỡ.

1.383 từ · 7 phút đọc

Tra bảng quy cách ống inox tròn: đường kính và độ dày ống công nghiệp, ống trang trí

Người mua ống inox hay gọi tên ống theo inch hoặc theo thói quen ở xưởng — "ống 42", "ống phi 60" — trong khi bảng quy cách ghi đường kính ngoài bằng milimét. Gọi lệch là lấy lệch cỡ: ống 1/2 inch của hệ ống công nghiệp có đường kính ngoài 21.34 mm, còn ống trang trí 1/2 inch chỉ 12.7 mm. Bài này gom hai bảng quy cách ống tròn công ty đang cung cấp vào một bảng tra chung, rồi hướng dẫn đọc bảng theo đúng thứ tự: xác định loại ống, đo đường kính ngoài, dò hàng, chọn độ dày.

  1. 1

    Xác định ống dùng cho việc gì

    Ống trang trí là ống thành mỏng, bề mặt bóng (BA) hoặc xước (HL), dùng cho lan can, cầu thang, tay vịn, khung cửa, trang trí nội thất và showroom. Ống công nghiệp là ống thành dày, dùng cho đường ống dẫn chất lỏng và khí nén, khung máy, giá đỡ dây chuyền sản xuất. Hai loại nằm ở hai cột riêng trong bảng: ống trang trí dày 0.4–2.0 mm, ống công nghiệp dày 1.8–6.0 mm. Xác định loại trước thì mới biết phải đọc cột nào.

  2. 2

    Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp

    Bảng tra theo đường kính NGOÀI, không theo đường kính trong và không theo tên gọi. Với ống trang trí, tên inch khớp gần đúng với số đo: 1 inch là 25.4 mm, 2 inch là 50.8 mm. Với ống công nghiệp thì không: tên inch là cỡ danh nghĩa, còn đường kính ngoài lớn hơn hẳn — ống 1 inch đo được 33.34 mm, ống 2 inch đo được 60.5 mm. Khi thay một đoạn ống trong hệ thống có sẵn, cách chắc nhất là kẹp thước lên ống cũ và đọc số.

  3. 3

    Dò đúng hàng đường kính trong bảng

    Tìm hàng có đường kính ngoài trùng số vừa đo. Chú ý mấy cặp cỡ sát nhau thuộc hai hệ khác nhau: 48.26 mm (ống công nghiệp) và 48.6 mm (ống trang trí), 76.2 mm (ống trang trí) và 76.3 mm (ống công nghiệp). Chênh vài phần mười milimét nhìn bằng mắt không thấy, nhưng đủ để cút, co, mặt bích của hệ này lắp không khít sang hệ kia.

  4. 4

    Chọn độ dày trong dải của hàng đó

    Mỗi ô trong bảng là dải độ dày có của cỡ đó. Ống càng lớn thì dải càng dời lên: ống trang trí Ø9.6 mm mỏng nhất 0.4 mm, còn Ø89.1 mm bắt đầu từ 0.9 mm; ống công nghiệp từ Ø141.3 mm trở lên bắt đầu từ 2.0 mm. Cần uốn, hàn nhiều hoặc chịu va đập thì chọn về phía dày của dải; chỉ làm khung nhẹ, ốp trang trí thì phía mỏng đã đủ và nhẹ hơn khi thi công.

  5. 5

    Gửi quy cách đầy đủ để báo giá

    Một yêu cầu báo giá đủ thông tin gồm: đường kính ngoài × độ dày × chiều dài, mác thép, bề mặt và số lượng cây. Chiều dài tiêu chuẩn là 6 m một cây, có thể cắt theo yêu cầu. Ví dụ: "ống 42.7 × 1.2 × 6000, inox 304, bề mặt BA, 50 cây". Ghi đủ ngay từ đầu thì không phải hỏi qua lại, và báo giá khớp với thứ cần mua.

Bảng số liệu

Đường kính ngoài (mm)Cỡ danh nghĩa (ống công nghiệp)Ống công nghiệp — độ dày (mm)Ống trang trí — độ dày (mm)
9.6——0.4 – 1.2
12.7——0.4 – 1.5
15.9——0.4 – 1.5
19.1——0.4 – 1.5
21.341/2" (15A)1.8 – 3.0—
22.2——0.4 – 1.5
25.4——0.4 – 1.5
27.23/4" (20A)1.8 – 3.00.4 – 2.0
31.8——0.4 – 2.0
33.341" (25A)1.8 – 3.50.5 – 2.0
38.1——0.5 – 2.0
42.71-1/4" (32A)1.8 – 4.00.6 – 2.0
48.261-1/2" (40A)1.8 – 5.0—
48.6——0.6 – 2.0
50.8——0.6 – 2.0
60.52" (50A)1.8 – 5.00.6 – 2.0
63.5——0.8 – 2.0
76.2——0.7 – 2.0
76.32-1/2" (65A)1.8 – 5.0—
89.13" (80A)1.8 – 6.00.9 – 2.0
101.63-1/2" (90A)1.8 – 6.0—
114.34" (100A)1.8 – 6.0—
141.35" (125A)2.0 – 6.0—
168.286" (150A)2.0 – 6.0—
219.088" (200A)2.0 – 6.0—
  • · Số liệu trong bảng lấy từ bảng quy cách ống tròn công ty cung cấp ngày 16/09/2026.

Vì sao ống trang trí và ống công nghiệp có hai hệ cỡ

Ống trang trí được gọi theo đường kính ngoài thật. Các cỡ 12.7, 15.9, 19.1, 22.2, 25.4, 31.8, 38.1, 50.8, 63.5 và 76.2 mm trong bảng chính là 1/2, 5/8, 3/4, 7/8, 1, 1-1/4, 1-1/2, 2, 2-1/2 và 3 inch đổi sang milimét. Đo ra bao nhiêu thì gọi đúng bấy nhiêu.

Ống inox 304 tròn nhiều cỡ đường kính
Ống inox tròn nhiều cỡ — xem chi tiết tại trang ống inox 304.

Ống công nghiệp đi theo cỡ danh nghĩa của ngành đường ống. Cỡ danh nghĩa là một cái tên, không phải một số đo: ống 1/2 inch có đường kính ngoài 21.34 mm, ống 4 inch là 114.3 mm, ống 8 inch là 219.08 mm. Giữ đường kính ngoài cố định cho từng cỡ là để ống, cút, tê và mặt bích của cùng một cỡ lắp được với nhau, còn độ dày thành thì thay đổi theo áp lực và tải.

Bảng ống công nghiệp còn dùng lẫn hai hệ: các cỡ 21.34, 48.26, 141.3, 168.28 và 219.08 mm theo hệ inch của Mỹ, còn 27.2, 42.7, 60.5, 76.3 và 89.1 mm theo hệ JIS của Nhật (cỡ 20A, 32A, 50A, 65A, 80A). Vì vậy cột cỡ danh nghĩa ghi cả hai cách gọi. Khi thay ống trong một hệ thống có sẵn, đo lại đường kính ngoài trước khi đặt hàng thay vì chỉ đọc cỡ inch trên bản vẽ.

Ống nào dùng ở đâu

Ống inox trang trí có bề mặt được xử lý bóng sáng, đường kính và độ dày nhỏ, nhiều quy cách, nên hợp với lan can, tay vịn, khung cửa và các chi tiết nội ngoại thất. Ở những chỗ này ống chủ yếu chịu lực nhẹ và cần đẹp, nên thành 0.6–1.2 mm là dải hay gặp.

Ống inox công nghiệp dùng cho đường ống dẫn chất lỏng, khí nén, kết cấu khung mái, khung máy và giá đỡ dây chuyền sản xuất. Ở đây độ dày thành quyết định ống chịu được bao nhiêu, nên bảng bắt đầu từ 1.8 mm và lên tới 6.0 mm.

Chọn mác thép cho ống

Bảng quy cách cho biết cỡ nào có độ dày nào, còn mác thép quyết định ống sống được bao lâu trong môi trường của nó. Ống inox 304 chống gỉ tốt ngoài trời, trong môi trường nước mặn và axit nhẹ. Ống inox 201 hợp với môi trường trong nhà, nơi không tiếp xúc hóa chất mạnh, và là lựa chọn cho nội thất cần tiết kiệm chi phí. Ống inox 316 dành cho hệ thống dẫn hóa chất, xử lý nước thải, thực phẩm, dược phẩm và thiết bị trên tàu biển.

Một lỗi hay gặp là chọn đúng cỡ nhưng sai mác: lan can ven biển làm bằng ống 201 cho tiết kiệm lúc mua, vài mùa mưa sau đã loang gỉ. Chọn mác theo nơi đặt ống trước, rồi mới tra bảng để chọn cỡ và độ dày.

Cần báo giá?

Gửi quy cách, chúng tôi báo giá và tình trạng kho trong ngày.

Yêu cầu báo giá

Bài liên quan

Hệ thống phân phối

Bản đồ: kho hàng 546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân — nơi nhận và giao hàng.

Trụ sở chính

121/5 Kênh 19/5, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM

Kho hàng

546 – 548 Quốc lộ 1A, KP 5, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM

Giờ làm việc: T2 – T7: 08:00 – 17:30